Bulong Lục Giác Inox 316

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Mua hàng
LG316M1830 Bulong Lục giác inox 316 M18x30 DIN 933 Liên hệ 56.800 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

30 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1835 Bulong Lục giác inox 316 M18x35 DIN 933 Liên hệ 59.600 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

35 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1840 Bulong Lục giác inox 316 M18x40 DIN 933 Liên hệ 60.200 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

40 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1845 Bulong Lục giác inox 316 M18x45 DIN 933 Liên hệ 64.500 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

45 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1850 Bulong Lục giác inox 316 M18x50 DIN 933 Liên hệ 66.900 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

50 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1855 Bulong Lục giác inox 316 M18x55 DIN 933 Liên hệ 68.900 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

55 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1860 Bulong Lục giác inox 316 M18x60 DIN 933 Liên hệ 69.000 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

60 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1865 Bulong Lục giác inox 316 M18x65 DIN 933 Liên hệ 78.300 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

65 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1870 Bulong Lục giác inox 316 M18x70 DIN 933 Liên hệ 82.300 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

70 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1875 Bulong Lục giác inox 316 M18x75 DIN 933 Liên hệ 86.200 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

75 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1880 Bulong Lục giác inox 316 M18x80 DIN 933 Liên hệ 90.300 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

80 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1885 Bulong Lục giác inox 316 M18x85 DIN 933 Liên hệ 95.200 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

85 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1890 Bulong Lục giác inox 316 M18x90 DIN 933 Liên hệ 99.600 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

90 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M1895 Bulong Lục giác inox 316 M18x95 DIN 933 Liên hệ 106.000 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

95 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18100 Bulong Lục giác inox 316 M18x100 DIN 933 Liên hệ 108.900 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

100 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18110 Bulong Lục giác inox 316 M18x110 DIN 933 Liên hệ 115.200 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

110 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18120 Bulong Lục giác inox 316 M18x120 DIN 933 Liên hệ 118.600 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18130 Bulong Lục giác inox 316 M18x130 DIN 933 Liên hệ 127.000 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

130 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18140 Bulong Lục giác inox 316 M18x140 DIN 933 Liên hệ 145.200 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

140 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18150 Bulong Lục giác inox 316 M18x150 DIN 933 Liên hệ 155.680 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

150 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18160 Bulong Lục giác inox 316 M18x160 DIN 933 Liên hệ 165.890 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

160 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18170 Bulong Lục giác inox 316 M18x170 DIN 933 Liên hệ 169.850 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

170 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18180 Bulong Lục giác inox 316 M18x180 DIN 933 Liên hệ 172.500 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

180 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG316M18190 Bulong Lục giác inox 316 M18x190 DIN 933 Liên hệ 174.895 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

190 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0