Bulong Lục Giác Inox 304

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Mua hàng
LG304M1620 Bulong Lục giác inox 304 M16x20 DIN 933 Liên hệ 37.720 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

20 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1625 Bulong Lục giác inox 304 M16x25 DIN 933 Liên hệ 38.600 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

25 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1630 Bulong Lục giác inox 304 M16x30 DIN 933 Liên hệ 40.300 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

30 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1635 Bulong Lục giác inox 304 M16x35 DIN 933 Liên hệ 42.300 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

35 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1640 Bulong Lục giác inox 304 M16x40 DIN 933 Liên hệ 43.300 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

40 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1645 Bulong Lục giác inox 304 M16x45 DIN 933 Liên hệ 44.400 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

45 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1650 Bulong Lục giác inox 304 M16x50 DIN 933 Liên hệ 47.600 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

50 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1655 Bulong Lục giác inox 304 M16x55 DIN 933 Liên hệ 48.700 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

55 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1660 Bulong Lục giác inox 304 M16x60 DIN 933 Liên hệ 53.300 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

60 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1665 Bulong Lục giác inox 304 M16x65 DIN 933 Liên hệ 56.000 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

65 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1670 Bulong Lục giác inox 304 M16x70 DIN 933 Liên hệ 57.790 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

70 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1675 Bulong Lục giác inox 304 M16x75 DIN 933 Liên hệ 63.400 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

75 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1680 Bulong Lục giác inox 304 M16x80 DIN 933 Liên hệ 65.400 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

80 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1685 Bulong Lục giác inox 304 M16x85 DIN 933 Liên hệ 69.700 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

85 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1690 Bulong Lục giác inox 304 M16x90 DIN 933 Liên hệ 61.100 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

90 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M1695 Bulong Lục giác inox 304 M16x95 DIN 933 Liên hệ 63.600 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

95 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16100 Bulong Lục giác inox 304 M16x100 DIN 933 Liên hệ 65.950 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

100 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16110 Bulong Lục giác inox 304 M16x110 DIN 933 Liên hệ 83.600 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

110 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16120 Bulong Lục giác inox 304 M16x120 DIN 933 Liên hệ 85.990 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

120 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16130 Bulong Lục giác inox 304 M16x130 DIN 933 Liên hệ 88.000 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

130 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16140 Bulong Lục giác inox 304 M16x140 DIN 933 Liên hệ 101.400 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

140 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16150 Bulong Lục giác inox 304 M16x150 DIN 933 Liên hệ 109.300 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

150 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16160 Bulong Lục giác inox 304 M16x160 DIN 933 Liên hệ 114.720 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

160 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0
LG304M16170 Bulong Lục giác inox 304 M16x170 DIN 933 Liên hệ 119.700 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

170 mm
Inox 304
Inox 304

Inox 304 là loại thép không gỉ austenitic phổ biến nhất hiện nay, có hàm lượng crom và niken cao giúp chống ăn mòn và oxy hóa tốt trong môi trường thông thường, vật liệu này có độ bền cơ học ổn định, dễ gia công và hàn, Inox 304 được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, y tế, xây dựng và thiết bị dân dụng, so với Inox 316 thì khả năng chống ăn mòn trong môi trường hóa chất mạnh kém hơn, tuy nhiên Inox 304 có giá thành hợp lý và đáp ứng tốt đa số nhu cầu sử dụng.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
Tổng cộng: 0