Bàn Ren Tròn Yamawa Loại 1

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Vật Liệu
Loại Ren
Size Ren
Bước Ren
Cấp Ren
Đường Kính Ngoài
Độ Dày
Kiểu Dáng
Mua hàng
TYM8.0NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M8x1.25 TYM8.0NDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M81.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM010ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x1.5 TYM010ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM010NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x1.25 TYM010NDNEBC Liên hệ 3.364.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM012PDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.75 TYM012PDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM012ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.5 TYM012ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM012NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.25 TYM012NDNEBC Liên hệ 3.364.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM012MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1 TYM012MDNEBC Liên hệ 3.864.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM014QDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M14x2 TYM014QDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M14
M14

Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.

2 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM014ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M14x1.5 TYM014ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M14
M14

Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM016QDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M16x2 TYM016QDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

2 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM016ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M16x1.5 TYM016ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM016MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M16x1 TYM016MDNEBC Liên hệ 3.864.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

1 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM017QDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M17x2 TYM017QDNEBC Liên hệ 3.477.600 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M172 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM017ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M17x1.5 TYM017ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M171.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM017MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M17x1 TYM017MDNEBC Liên hệ 3.864.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M171 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM017GDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M17x0.5 TYM017GDNEBC Liên hệ 6.504.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M170.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM018RDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M18x2.5 TYM018RDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM018QDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M18x2 TYM018QDNEBC Liên hệ 3.477.600 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

2 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM018ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M18x1.5 TYM018ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM018MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M18x1 TYM018MDNEBC Liên hệ 3.864.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

1 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM018GDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M18x0.5 TYM018GDNEBC Liên hệ 6.504.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

0.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM019ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M19x1.5 TYM019ODNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M191.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM019MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M19x1 TYM019MDNEBC Liên hệ 3.864.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M191 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYM020RDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M20x2.5 TYM020RDNEBC Liên hệ 2.849.700 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M20
M20

Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

50 mm16 mmLoại 1
Tổng cộng: 0