Bàn Ren Tròn Yamawa Loại 1

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Vật Liệu
Loại Ren
Size Ren
Bước Ren
Cấp Ren
Đường Kính Ngoài
Độ Dày
Kiểu Dáng
Mua hàng
TYJ4.0IDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M4x0.7 TYJ4.0IDNEBC Liên hệ 2.028.600 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ5.0KDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M5x0.8 TYJ5.0KDNEBC Liên hệ 2.028.600 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M50.8 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ6.0MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M6x1 TYJ6.0MDNEBC Liên hệ 2.028.600 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M61 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ6.0JDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M6x0.75 TYJ6.0JDNEBC Liên hệ 3.284.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M60.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ8.0NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M8x1.25 TYJ8.0NDNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M81.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ8.0MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M8x1 TYJ8.0MDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M81 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ010ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x1.5 TYJ010ODNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ010NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x1.25 TYJ010NDNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ010MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x1 TYJ010MDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ010JDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M10x0.75 TYJ010JDNEBC Liên hệ 3.284.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

0.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ011ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M11x1.5 TYJ011ODNEBC Liên hệ 2.028.600 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M111.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ011NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M11x1.25 TYJ011NDNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M111.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ011MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M11x1 TYJ011MDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M111 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ011JDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M11x0.75 TYJ011JDNEBC Liên hệ 3.284.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M110.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ011GDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M11x0.5 TYJ011GDNEBC Liên hệ 3.719.100 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M110.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012PDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.75 TYJ012PDNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.5 TYJ012ODNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1.25 TYJ012NDNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x1 TYJ012MDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012JDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x0.75 TYJ012JDNEBC Liên hệ 3.284.400 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

0.75 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ012GDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M12x0.5 TYJ012GDNEBC Liên hệ 3.719.100 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

0.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ013ODNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M13x1.5 TYJ013ODNEBC Liên hệ 1.754.900 / Cái MetThép HSS
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

M131.5 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ013NDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M13x1.25 TYJ013NDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M131.25 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0
TYJ013MDNEBC Bàn Ren Tròn HSS YAMAWA M13x1 TYJ013MDNEBC Liên hệ 2.415.000 / Cái MetThép HSS
Ren Mịn
Ren Mịn

Ren bước mịn có khoảng cách giữa các vòng ren sít hơn so với ren bước thô, nhờ đó ít bị tự tháo lỏng khi có rung động, tuy nhiên lại dễ bị tuôn ren hoặc kẹt ren hơn trong quá trình lắp ráp, mỗi vòng xoay của ren mịn chỉ di chuyển một đoạn ngắn, đặc điểm này rất hữu ích cho các ứng dụng cần điều chỉnh chính xác, ren bước mịn thường được sử dụng trong cơ khí chính xác và các vị trí yêu cầu độ ổn định cao, việc lựa chọn đúng loại ren giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của mối ghép.

M131 mm
Class II
Class II

Class 2 là cấp dung sai ren tiêu chuẩn, nghĩa là ren sau khi cắt có độ chính xác ở mức phổ thông, dễ lắp ghép, không quá chặt cũng không quá lỏng. Đây là cấp ren được dùng rất nhiều trong cơ khí, sửa chữa và gia công thông thường.

38 mm13 mmLoại 1
Tổng cộng: 0