Tán Vuông Thép Mạ Kẽm

Tán Vuông Thép Mạ Kẽm là chi tiết liên kết cơ khí dùng để kết hợp với bulong hoặc ty ren trong các kết cấu lắp ráp công nghiệp và dân dụng, sản phẩm được sản xuất theo hai tiêu chuẩn phổ biến là DIN 557 và DIN 562 với thiết kế hình vuông giúp tăng diện tích tiếp xúc và hạn chế xoay khi siết chặt, vật liệu chế tạo từ thép carbon có độ bền cơ học tốt đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định khi làm việc, bề mặt được xử lý mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và chống oxy hóa trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, ren trong được gia công chính xác giúp lắp ghép dễ dàng với bulong và ty ren tiêu chuẩn hệ mét, tán vuông thường được sử dụng trong các kết cấu thép, thiết bị cơ khí, hệ thống khung giá đỡ và các chi tiết lắp ráp máy móc, kích thước sản phẩm phổ biến từ M5 đến M16 đáp ứng các nhu cầu lắp ráp thông dụng trong ngành cơ khí, thiết kế đơn giản nhưng đảm bảo khả năng giữ chặt và phân bố lực siết tốt, lớp mạ kẽm giúp tăng độ bền và kéo dài tuổi thọ sản phẩm trong quá trình sử dụng, tán vuông thép mạ kẽm là lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng cần độ chắc chắn, độ ổn định và khả năng chống gỉ trong liên kết cơ khí.

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Size Ren
Vật Liệu
Xử Lý Bề Mặt
Bước Ren
Độ Dày
Chiều Rộng
Tiêu Chuẩn
Chiều Ren
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
TVTMKM5 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M5 DIN 557 Liên hệ 3.240 / Con MetM5
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

0.8 mm4 mm8 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
TVTMKM6 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M6 DIN 557 Liên hệ 3.510 / Con MetM6
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

1.0 mm5 mm10 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
TVTMKM8 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M8 DIN 557 Liên hệ 7.020 / Con MetM8
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

1.25 mm6.5 mm13 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
TVTMKM10 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M10 DIN 557 Liên hệ 10.800 / Con Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

1.5 mm8 mm17 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
TVTMKM12 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M12 DIN 557 Liên hệ 18.630 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

1.75 mm10 mm19 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
TVTMKM16 Tán Vuông Thép Mạ Kẽm M16 DIN 557 Liên hệ 41.580 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm (Zn) lên bề mặt thép nhằm tăng khả năng chống ăn mòn và bảo vệ kim loại nền khỏi tác động của môi trường như độ ẩm, hóa chất và oxy trong không khí. Lớp mạ kẽm hoạt động theo cơ chế bảo vệ kép gồm lớp phủ cơ học cách ly thép với môi trường và cơ chế bảo vệ điện hóa khi kẽm đóng vai trò anode hy sinh bị oxy hóa trước thép. Trong quá trình mạ kẽm nhúng nóng, giữa lớp thép nền và lớp kẽm bên ngoài sẽ hình thành các lớp hợp kim Fe-Zn như Gamma, Delta và Zeta giúp tăng độ bám dính và độ bền của lớp phủ. Bề mặt ngoài cùng là lớp kẽm gần như tinh khiết giúp tăng khả năng chống gỉ và kéo dài tuổi thọ sử dụng của sản phẩm trong môi trường công nghiệp hoặc ngoài trời. Mạ kẽm được ứng dụng rộng rãi trong các chi tiết cơ khí, bu lông, đai ốc, kết cấu thép và thiết bị xây dựng nhằm đảm bảo độ bền và tính ổn định lâu dài.

2.0 mm13 mm24 mmDIN 557
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0