Tán Lục Giác Mạ Kẽm 8.8

Tán lục giác mạ kẽm 8.8 là chi tiết cơ khí tiêu chuẩn dùng để siết chặt bulông trong các kết cấu chịu lực trung bình đến cao. Sản phẩm được chế tạo từ thép carbon chất lượng cao, xử lý nhiệt đạt cấp bền 8.8 theo tiêu chuẩn cơ khí phổ biến. Bề mặt mạ kẽm sáng giúp tăng khả năng chống ăn mòn, chống oxy hóa và phù hợp sử dụng trong môi trường ngoài trời hoặc công nghiệp. Thiết kế hình lục giác giúp dễ dàng lắp đặt và tháo mở bằng các dụng cụ thông dụng. Ren trong được gia công chính xác, đảm bảo ăn khớp tốt với bulông và hạn chế tuôn ren khi làm việc lâu dài. Tán có khả năng chịu lực siết và rung động ổn định trong quá trình vận hành. Sản phẩm phù hợp cho các ứng dụng cơ khí, kết cấu thép, lắp đặt máy móc, hệ thống khung và thiết bị công nghiệp. Có thể sử dụng kết hợp với bulông cấp bền tương đương để đạt hiệu quả tối ưu. Tán lục giác mạ kẽm 8.8 đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng và sản xuất công nghiệp. Đây là lựa chọn phổ biến nhờ độ bền, tính ổn định và chi phí hợp lý.

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Bước Ren
Chiều Ren
Khóa
Độ Dày
Tiêu Chuẩn
Xử Lý Bề Mặt
Cường Độ Chịu Tải
Vật Liệu
Mua hàng
TLGMK883 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M3 DIN 934 Liên hệ 186 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

5.5 mm2.4 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK884 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M4 DIN 934 Liên hệ 290 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

7 mm3.2 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK886 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M6 DIN 934 Liên hệ 320 / Con MetM61.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

10 mm5 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK888 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M8 DIN 934 Liên hệ 420 / Con MetM81.25 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

13 mm6.5 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8810 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M10 DIN 934 Liên hệ 900 / Con Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

17 mm8 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8812 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M12 DIN 934 Liên hệ 1.320 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

19 mm10 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8814 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M14 DIN 934 Liên hệ 1.830 / Con Met
M14
M14

Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.

2.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

22 mm11 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8816 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M16 DIN 934 Liên hệ 2.430 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

2.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

24 mm13 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8818 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M18 DIN 934 Liên hệ 3.500 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

27 mm15 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8820 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M20 DIN 934 Liên hệ 4.610 / Con Met
M20
M20

Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

30 mm16 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8822 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M22 DIN 934 Liên hệ 7.890 / Con Met
M22
M22

Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

32 mm18 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8824 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M24 DIN 934 Liên hệ 8.970 / Con Met
M24
M24

Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

3.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

36 mm19 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8827 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M27 DIN 934 Liên hệ 18.000 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

3.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

41 mm22 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8830 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M30 DIN 934 Liên hệ 24.050 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

3.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

46 mm24 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8833 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M33 DIN 934 Liên hệ 48.050 / Con Met
M33
M33

Ren có đường kính 33 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định vượt trội cho liên kết, ren 33 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, kết cấu cầu trục và công trình công nghiệp lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

3.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

50 mm26 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8836 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M36 DIN 934 Liên hệ 49.300 / Con Met
M36
M36

Ren có đường kính 36 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 36 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và các kết cấu công trình quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

4.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

50 mm29 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8839 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M39 DIN 934 Liên hệ 63.200 / Con Met
M39
M39

Ren có đường kính 39 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định vượt trội cho liên kết, ren 39 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, kết cấu cầu trục và các công trình công nghiệp quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

4.0 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

60 mm29 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8842 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M42 DIN 934 Liên hệ 84.910 / Con Met
M42
M42

Ren có đường kính 42 mm là kích thước danh nghĩa của phần ren, thể hiện bề rộng ngoài của ren. Thông số này được sử dụng để xác định khả năng lắp ghép với đai ốc hoặc chi tiết ren tương ứng. Đường kính ren ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực và độ bền của mối ghép. Việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo độ ổn định khi lắp đặt. Thông số 42 mm thường được sử dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu yêu cầu độ chắc chắn cao.

4.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

65 mm34 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
TLGMK8845 Tán lục giác mạ kẽm 8.8 M45 DIN 934 Liên hệ 105.030 / Con MetM454.5 mm
Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

70 mm36 mmDIN 934
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0