Bulong Pake Đầu Dù Inox 201

Bulong Pake đầu dù inox 201 là sản phẩm được chế tạo từ thép không gỉ Inox 201 có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn tốt phù hợp trong nhiều môi trường khác nhau sản phẩm có thiết kế đầu dù bề mặt rộng giúp tăng khả năng ép giữ vật liệu và tạo độ thẩm mỹ cao bulong sử dụng hệ ren tiêu chuẩn chính xác dễ dàng lắp đặt và tháo gỡ với các dụng cụ thông dụng inox 201 có độ bền cơ học tốt đáp ứng yêu cầu chịu lực trung bình trong các công trình công nghiệp và dân dụng sản phẩm có khả năng chống gỉ sét trong môi trường trong nhà và ngoài trời tiết kiệm chi phí so với inox 304 nhưng vẫn đảm bảo độ bền và tính năng kỹ thuật bulong pake đầu dù inox 201 thường được ứng dụng trong ngành cơ khí xây dựng sản xuất nội thất thiết bị điện tử và lắp ráp máy móc bề mặt sáng bóng dễ vệ sinh giúp tăng tuổi thọ sử dụng và tính thẩm mỹ cho công trình đây là lựa chọn kinh tế và hiệu quả cho các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Bước Ren
Loại Ren
Chiều Dài
Phân Bố Ren
Đường Kính Đầu
Vật Liệu
Mua hàng
PKDD20136 Bulong pake đầu dù inox 201 M3x6 Liên hệ 910 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

6 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

6.5 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201310 Bulong pake đầu dù inox 201 M3x10 Liên hệ 1.139 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

10 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

6.5 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201312 Bulong pake đầu dù inox 201 M3x12 Liên hệ 1.517 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

12 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

6.5 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201316 Bulong pake đầu dù inox 201 M3x16 Liên hệ 1.600 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

16 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

6.5 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201320 Bulong pake đầu dù inox 201 M3x20 Liên hệ 1.810 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

20 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

6.5 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD20146 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x6 Liên hệ 980 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

6 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD20148 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x8 Liên hệ 1.147 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201410 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x10 Liên hệ 1.514 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

10 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201412 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x12 Liên hệ 1.600 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

12 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201416 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x16 Liên hệ 1.780 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

16 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201420 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x20 Liên hệ 2.020 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

20 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201425 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x25 Liên hệ 2.370 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

25 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201430 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x30 Liên hệ 2.383 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

30 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201440 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x40 Liên hệ 2.580 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

40 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201450 Bulong pake đầu dù inox 201 M4x50 Liên hệ 2.880 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

50 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

8.8 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD20156 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x6 Liên hệ 1.110 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

6 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD20158 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x8 Liên hệ 1.247 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

8 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201510 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x10 Liên hệ 1.610 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

10 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201512 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x12 Liên hệ 1.820 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

12 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201516 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x16 Liên hệ 2.354 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

16 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201520 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x20 Liên hệ 2.510 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

20 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201525 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x25 Liên hệ 2.890 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

25 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201530 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x30 Liên hệ 3.001 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

30 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0
PKDD201540 Bulong pake đầu dù inox 201 M5x40 Liên hệ 3.359 / Con MetM50.8 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

40 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

11 mm
Inox 201
Inox 201

Inox 201 là thép không gỉ austenitic có hàm lượng niken thấp và bổ sung mangan để giảm chi phí, vật liệu này có độ bền cơ học khá cao và bề mặt sáng đẹp, Inox 201 phù hợp cho các ứng dụng trong môi trường khô ráo và ít ăn mòn, khả năng chống gỉ kém hơn so với Inox 304 và 316, do đó thường được sử dụng trong trang trí nội thất, thiết bị gia dụng và các hạng mục không yêu cầu cao về khả năng chống ăn mòn.

Tổng cộng: 0