Bulong Lục Giác Thép Mạ Kẽm 8.8

Bulong lục giác thép mạ kẽm 8.8 ren suốt là loại bulong cường độ cao, chuyên dùng trong các kết cấu chịu lực lớn và môi trường có yêu cầu chống gỉ. Sản phẩm được sản xuất từ thép carbon cấp bền 8.8, sau đó mạ kẽm điện phân hoặc kẽm nhúng nóng tạo lớp bảo vệ chống oxy hóa hiệu quả. Phần ren suốt toàn thân giúp bulong dễ dàng lắp đặt vào các chi tiết có độ dày khác nhau và tăng tính linh hoạt trong liên kết. Tiêu chuẩn sản xuất phổ biến là DIN 933 hoặc ISO 4017, phù hợp với các loại đai ốc và vòng đệm tiêu chuẩn. Cường độ chịu kéo ≥ 800 MPa, đảm bảo độ bền cơ học và khả năng chịu tải tốt trong thi công thực tế. Bề mặt mạ kẽm có màu xanh nhạt hoặc ánh vàng, vừa chống gỉ vừa tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Ứng dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng, kết cấu thép, công nghiệp cơ khí, nhà xưởng và hệ thống điện – nước. Đầu bulong lục giác ngoài dễ thao tác bằng cờ lê hoặc thiết bị siết chuyên dụng. Kích thước đa dạng từ M6 đến M24, chiều dài từ 20mm đến 300mm, đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng. Bulong mạ kẽm 8.8 ren suốt là giải pháp kết nối tối ưu giữa độ bền, khả năng chống gỉ và hiệu quả kinh tế.


Bulong lục giác thép mạ kẽm 8.8 ren lửng là loại bulong cường độ cao chuyên dùng trong kết cấu cơ khí và xây dựng yêu cầu chịu lực lớn. Được sản xuất từ thép carbon cấp bền 8.8, xử lý nhiệt và mạ kẽm xanh hoặc vàng để tăng khả năng chống gỉ và ăn mòn. Thiết kế ren lửng (theo chuẩn DIN 931) giúp tối ưu khả năng chịu cắt và lực kéo, giảm nguy cơ hư hỏng trong lắp ghép. Phần thân không ren giúp phân bố lực đều hơn và tăng độ ổn định cho mối nối trong các kết cấu chịu tải. Bề mặt bulong sáng bóng, có màu xanh nhạt hoặc ánh vàng đặc trưng của lớp mạ kẽm chất lượng cao. Đường ren hệ mét ISO, sắc nét và ăn khớp tốt với các loại đai ốc tiêu chuẩn, đảm bảo độ vặn chắc chắn. Sản phẩm có kích thước đa dạng từ M6 đến M24, chiều dài từ 40mm đến 300mm, đáp ứng mọi nhu cầu kỹ thuật. Ứng dụng phổ biến trong xây dựng nhà thép tiền chế, giàn khung, thiết bị cơ khí và hệ thống đường ống. Đầu bulong lục giác ngoài tiện lợi cho thao tác bằng dụng cụ cơ khí hoặc máy siết chuyên dụng.

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGTMK88M3040 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x40 DIN 933 Liên hệ 47.630 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

50 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3045 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x45 DIN 933 Liên hệ 49.423 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

50 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3050 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x50 DIN 933 Liên hệ 51.216 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

50 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3055 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x55 DIN 933 Liên hệ 53.009 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

55 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3060 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x60 DIN 933 Liên hệ 54.802 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

60 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3065 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x65 DIN 933 Liên hệ 56.595 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

65 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3070 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x70 DIN 933 Liên hệ 58.388 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

70 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3075 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x75 DIN 933 Liên hệ 60.181 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

75 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3080 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x80 DIN 933 Liên hệ 61.974 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

80 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3085 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x85 DIN 933 Liên hệ 63.767 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

85 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3090 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x90 DIN 933 Liên hệ 65.560 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

90 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M3095 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x95 DIN 933 Liên hệ 67.353 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

95 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30100 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x100 DIN 933 Liên hệ 69.146 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

100 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30110 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x110 DIN 933 Liên hệ 70.939 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

110 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x120 DIN 933 Liên hệ 72.732 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30130 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x130 DIN 933 Liên hệ 74.525 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

130 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30140 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x140 DIN 933 Liên hệ 76.318 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

140 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30150 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x150 DIN 933 Liên hệ 78.111 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

150 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30160 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x160 DIN 933 Liên hệ 79.904 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

160 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30170 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x170 DIN 933 Liên hệ 81.697 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

170 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30180 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x180 DIN 933 Liên hệ 83.490 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

180 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30190 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x190 DIN 933 Liên hệ 85.283 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

190 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMK88M30200 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x200 DIN 933 Liên hệ 87.076 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 933
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M3090 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x90 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 66.530 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

90 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0