Bulong Lục Giác Thép Mạ Kẽm 8.8

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGTMKRL88M6120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M6x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 2.780 / Con MetM6120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

1.0 mm4 mm10 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M8120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M8x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 6.230 / Con MetM8120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M10120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M10x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 11.750 / Con Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

1.5 mm6.4 mm17 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M12120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M12x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 7.073 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

1.75 mm7.5 mm19 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M14120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M14x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 15.670 / Con Met
M14
M14

Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

2.0 mm8.8 mm22 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M16120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M16x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 21.226 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M18120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M18x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 23.660 / Con Met
M18
M18

Ren có đường kính 18 mm là kích thước thường dùng cho các mối ghép chịu tải lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 18 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc công nghiệp và xây dựng nặng, việc lựa chọn đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

2.5 mm11.5 mm27 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M20120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M20x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 28.530 / Con Met
M20
M20

Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

2.5 mm12.5 mm30 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M22120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M22x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 57.895 / Con Met
M22
M22

Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

2.5 mm14 mm32 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M24120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M24x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 127.480 / Con Met
M24
M24

Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.0 mm15 mm36 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M27120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M27x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 76.152 / Con Met
M27
M27

Ren có đường kính 27 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất lớn trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 27 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.0 mm17 mm41 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M30120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M30x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 86.382 / Con Met
M30
M30

Ren có đường kính 30 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 30 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và kết cấu thép lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm18.7 mm46 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M33120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M33x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 112.760 / Con Met
M33
M33

Ren có đường kính 33 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định vượt trội cho liên kết, ren 33 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, kết cấu cầu trục và công trình công nghiệp lớn, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

3.5 mm21 mm50 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0
LGTMKRL88M36120 Bulong Lục giác thép mạ kẽm 8.8 M36x120 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 149.522 / Con Met
M36
M36

Ren có đường kính 36 mm là kích thước rất lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cực cao trong cơ khí và kết cấu thép nặng, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hệ thống công nghiệp quy mô lớn, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 36 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng, cầu trục và các kết cấu công trình quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

120 mm
Thép mạ kẽm 8.8
Thép mạ kẽm 8.8

Thép mạ kẽm 8.8 là thép carbon hoặc thép hợp kim có cấp bền trung bình cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít trong các ứng dụng cơ khí và xây dựng, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen, thép mạ kẽm 8.8 phù hợp cho các mối ghép chịu tải trung bình và làm việc trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, đảm bảo độ bền và tuổi thọ sử dụng lâu dài.

4 mm22.5 mm55 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
ISO Class 8.8
ISO Class 8.8

ISO Class 8.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon hoặc thép hợp kim có độ bền trung bình cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 800 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 640 MPa, cấp bền này được sử dụng phổ biến trong các mối ghép cơ khí và xây dựng, bu lông Class 8.8 đáp ứng tốt các yêu cầu chịu tải và độ ổn định, phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp thông thường.

Tổng cộng: 0