Bulong Lục Giác Inox 316

Mã sản phẩm Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ
Size Ren
Chiều Dài Bulong
Vật Liệu
Bước Ren
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Loại Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Mua hàng
LGRL316M8200 Bulong Lục giác inox 316 M8x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 38.900 / Con MetM8200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.25 mm5.3 mm13 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M10200 Bulong Lục giác inox 316 M10x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 61.000 / Con Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.5 mm6.4 mm17 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M12200 Bulong Lục giác inox 316 M12x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 122.300 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

1.75 mm7.5 mm19 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M14200 Bulong Lục giác inox 316 M14x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 115.200 / Con Met
M14
M14

Ren có đường kính 14 mm là kích thước thường dùng trong các kết cấu cơ khí và xây dựng chịu tải, phù hợp cho bu lông và ty ren yêu cầu độ bền cao, kích thước này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 14 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc và kết cấu thép, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng lâu dài.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.0 mm8.8 mm22 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M16200 Bulong Lục giác inox 316 M16x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 156.200 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.0 mm10 mm24 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M20200 Bulong Lục giác inox 316 M20x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 245.200 / Con Met
M20
M20

Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm12.5 mm30 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M22200 Bulong Lục giác inox 316 M22x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 230.500 / Con Met
M22
M22

Ren có đường kính 22 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các hạng mục công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 22 mm được ứng dụng phổ biến trong máy móc, cầu trục và kết cấu xây dựng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

2.5 mm14 mm32 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0
LGRL316M24200 Bulong Lục giác inox 316 M24x200 DIN 931 – Ren lửng Liên hệ 218.700 / Con Met
M24
M24

Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

200 mm
Inox 316
Inox 316

Inox 316 là thép không gỉ austenitic cao cấp có bổ sung molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn vượt trội, đặc biệt trong môi trường hóa chất, nước biển và clorua, vật liệu này có độ bền cao, dẻo dai và chịu nhiệt tốt, Inox 316 thường được dùng trong công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và hàng hải, so với Inox 304 thì Inox 316 có khả năng chống rỗ và ăn mòn kẽ tốt hơn, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ ổn định lâu dài.

3.0 mm15 mm36 mm
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 931
Tổng cộng: 0