Bulong Lục Giác Chìm Đầu Trụ Thép Mạ Kẽm 12.9

Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 là loại bulong chịu lực siêu cao, có thiết kế đầu trụ với lỗ lục giác chìm, cho phép siết chặt hiệu quả bằng lục giác trong. Được chế tạo từ thép hợp kim cường độ cao cấp bền 12.9, sản phẩm có khả năng chịu kéo, chịu cắt và chống mỏi cực tốt – phù hợp cho các kết cấu yêu cầu tải trọng lớn. Bề mặt bulong được mạ kẽm điện phân hoặc kẽm trắng xanh Cr3+, giúp tăng khả năng chống gỉ nhẹ và thẩm mỹ trong điều kiện môi trường thông thường. Được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 912 / ISO 4762, sản phẩm đạt độ chính xác cao, dễ lắp đặt và tháo rời. Ứng dụng phổ biến trong chế tạo máy, khuôn mẫu, thiết bị công nghiệp nặng, kết cấu thép và các ngành cơ khí kỹ thuật cao, nơi đòi hỏi liên kết chắc chắn và độ bền lâu dài.


Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 ren lửng là loại bulong cường lực cao cấp, thiết kế với phần đầu trụ và lỗ lục giác chìm, thuận tiện siết bằng lục giác trong (Allen key) trong không gian hẹp. Sản phẩm được chế tạo từ thép hợp kim cấp bền 12.9, chịu được lực kéo và lực cắt rất lớn, phù hợp với các kết nối chịu tải nặng và có độ rung cao. Phần ren lửng (ren không suốt thân) giúp tăng khả năng chống biến dạng và cải thiện độ bám tại phần chịu lực. Bề mặt được mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm xanh, chống gỉ nhẹ, tăng độ bền và tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Tiêu chuẩn sản xuất DIN 912 / ISO 4762, ứng dụng rộng rãi trong ngành khuôn mẫu, thiết bị cơ khí nặng, máy móc công nghiệp, kết cấu thép và các liên kết kỹ thuật yêu cầu chính xác cao và tuổi thọ lâu dài.

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Chiều Dài
Size Khóa
Vật Liệu
Đường Kính Đầu
Chiều Cao Đầu
Bước Ren
Phân Bố Ren
Tiêu Chuẩn
Loại Ren
Chiều Ren
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGCĐT129M1220 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x20 DIN 912 Liên hệ 36.334 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

20 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1225 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x25 DIN 912 Liên hệ 36.658 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

25 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1230 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x30 DIN 912 Liên hệ 40.590 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

30 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1235 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x35 DIN 912 Liên hệ 45.600 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

35 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1240 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x40 DIN 912 Liên hệ 53.820 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

40 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1245 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x45 DIN 912 Liên hệ 54.920 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

45 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1250 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x50 DIN 912 Liên hệ 58.600 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

50 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1255 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x55 DIN 912 Liên hệ 58.600 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

55 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1260 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x60 DIN 912 Liên hệ 66.230 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

60 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1270 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x70 DIN 912 Liên hệ 66.230 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

70 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1280 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x80 DIN 912 Liên hệ 66.230 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

80 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M1290 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x90 DIN 912 Liên hệ 66.230 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

90 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129M12100 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x100 DIN 912 Liên hệ 66.230 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

100 mm12 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1260 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x60 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 59.700 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

60 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1265 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x65 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 61.100 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

65 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1270 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x70 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 64.100 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

70 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1275 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x75 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 67.860 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

75 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1280 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x80 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 72.080 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

80 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM1290 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x90 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 79.680 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

90 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM12100 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x100 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 90.480 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

100 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM12110 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x110 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 99.480 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

110 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM12120 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x120 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 107.680 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

120 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM12130 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x130 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 115.860 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

130 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0
LGCĐT129RLM12140 Bulong lục giác chìm đầu trụ thép mạ kẽm 12.9 M12x140 DIN 912 – Ren lửng Liên hệ 125.280 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

140 mm10 mm
Thép Mạ Kẽm 12.9
Thép Mạ Kẽm 12.9

Thép mạ kẽm 12.9 là thép hợp kim có cấp bền rất cao theo tiêu chuẩn ISO, thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí và kết cấu đặc biệt, vật liệu này có giới hạn bền kéo khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, bề mặt được mạ kẽm giúp tăng khả năng chống ăn mòn và gỉ sét so với thép đen 12.9, thép mạ kẽm 12.9 phù hợp cho các mối ghép yêu cầu đồng thời độ bền cơ học cao và khả năng làm việc trong môi trường ẩm, khi lắp đặt cần kiểm soát mô-men siết để tránh quá tải hoặc nứt gãy bu lông.

18 mm12 mm1.75 mm
Ren Lửng
Ren Lửng

Ren lửng là dạng ren chỉ được tiện hoặc cán trên một phần chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, phần còn lại là thân trơn không có ren, thiết kế này giúp tăng khả năng chịu cắt và chịu uốn tại vùng thân trơn, ren lửng thường được sử dụng trong các mối ghép kết cấu và cơ khí chịu tải, việc dùng ren lửng giúp phân bố lực tốt hơn và giảm nguy cơ hư hỏng ren trong quá trình làm việc.

DIN 912
Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

Ren Phải
Ren Phải

Ren phải là chiều ren phổ biến nhất, các vòng ren nghiêng lên trên và sang bên phải khi quan sát, đây là loại ren được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các bu lông và vít, khi xoay theo chiều kim đồng hồ thì chi tiết ren sẽ tiến ra xa khỏi người thao tác, đặc điểm này giúp việc lắp ráp và siết chặt trở nên quen thuộc và dễ dàng, ren phải là tiêu chuẩn mặc định trong đa số ứng dụng cơ khí và dân dụng.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0