Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8

Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 là loại bulong phổ thông, có phần đầu côn vát 90° và lỗ lục giác chìm, giúp tạo bề mặt phẳng sau khi lắp đặt. Sản phẩm được sản xuất từ thép carbon thường, đạt cấp bền 4.8 – thích hợp cho các ứng dụng không yêu cầu chịu lực quá lớn. Bề mặt được mạ kẽm điện phân nhằm chống gỉ nhẹ và tăng tính thẩm mỹ trong điều kiện môi trường trong nhà hoặc không ẩm ướt. Bulong loại này được ứng dụng rộng rãi trong lắp ráp thiết bị dân dụng, nội thất, cơ khí nhẹ và kết cấu không tải trọng cao. Thiết kế theo tiêu chuẩn DIN 7991, bulong có thể lắp bằng lục giác trong (Allen key), tiện lợi và dễ dàng thi công trong không gian hẹp. Dải kích thước phong phú từ M3 đến M20, chiều dài đa dạng từ 6mm đến 100mm+.

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Bước Ren
Đường Kính Đầu
Chiều Dài
Xử Lý Bề Mặt
Phân Bố Ren
Loại Ren
Tiêu Chuẩn
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Vật Liệu
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGCMK48M36 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x6 DIN 7991 Liên hệ 364 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm6 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M38 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x8 DIN 7991 Liên hệ 462 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm8 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M310 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x10 DIN 7991 Liên hệ 574 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm10 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M312 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x12 DIN 7991 Liên hệ 770 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm12 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M314 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x14 DIN 7991 Liên hệ 854 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm14 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M316 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x16 DIN 7991 Liên hệ 910 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm16 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M320 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x20 DIN 7991 Liên hệ 1.001 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm20 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M325 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x25 DIN 7991 Liên hệ 1.050 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm25 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M330 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x30 DIN 7991 Liên hệ 1.253 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm30 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M335 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x35 DIN 7991 Liên hệ 1.379 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm35 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M340 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x40 DIN 7991 Liên hệ 1.470 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm40 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M345 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x45 DIN 7991 Liên hệ 1.554 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm45 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M350 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M3x50 DIN 7991 Liên hệ 1.631 / Con Met
M3
M3

Ren có đường kính 3 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp tinh, kích thước này phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, ren 3 mm giúp đảm bảo độ chính xác và tính ổn định khi lắp ráp, việc sử dụng đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.5 mm6 mm50 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79911.7 mm2 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M46 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x6 DIN 7991 Liên hệ 981 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm6 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M48 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x8 DIN 7991 Liên hệ 1.085 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm8 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M410 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x10 DIN 7991 Liên hệ 1.260 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm10 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M412 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x12 DIN 7991 Liên hệ 1.400 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm12 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M414 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x14 DIN 7991 Liên hệ 1.470 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm14 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M416 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x16 DIN 7991 Liên hệ 1.554 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm16 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M420 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x20 DIN 7991 Liên hệ 1.750 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm20 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M425 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x25 DIN 7991 Liên hệ 1.834 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm25 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M430 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x30 DIN 7991 Liên hệ 1.911 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm30 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M435 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x35 DIN 7991 Liên hệ 1.981 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm35 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0
LGCMK48M440 Bulong lục giác chìm đầu côn thép mạ kẽm 4.8 M4x40 DIN 7991 Liên hệ 2.016 / Con Met
M4
M4

Ren có đường kính 4 mm là kích thước nhỏ, thường được sử dụng trong thiết bị điện tử, cơ khí chính xác và các chi tiết lắp ráp nhỏ, phù hợp cho các mối ghép chịu tải nhẹ, kích thước này giúp đảm bảo độ chính xác và ổn định khi lắp ráp, ren 4 mm được ứng dụng phổ biến trong các chi tiết máy và thiết bị dân dụng nhỏ, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp hạn chế tuôn ren và tăng độ bền cho liên kết.

0.7 mm8 mm40 mm
Mạ Kẽm
Mạ Kẽm

Mạ kẽm là phương pháp phủ một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm bảo vệ khỏi ăn mòn và gỉ sét, lớp kẽm hoạt động như một lớp bảo vệ hy sinh giúp kéo dài tuổi thọ của thép, bề mặt mạ kẽm giúp tăng khả năng sử dụng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời, phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho bu lông, vít, kết cấu thép và các chi tiết cơ khí, mạ kẽm giúp nâng cao độ bền và giảm chi phí bảo trì trong quá trình sử dụng.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.3 mm2.5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 4.8
ISO Class 4.8

ISO Class 4.8 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép carbon có độ bền thấp, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 400 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 320 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải nhẹ, bu lông Class 4.8 có ưu điểm dễ gia công và chi phí thấp, phù hợp cho các ứng dụng dân dụng và công nghiệp không yêu cầu cao về chịu lực.

Tổng cộng: 0