Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Bước Ren
Đường Kính Đầu
Chiều Dài
Xử Lý Bề Mặt
Phân Bố Ren
Loại Ren
Tiêu Chuẩn
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Vật Liệu
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGCB129M1280 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 12.9 M12x80 DIN 7991 Liên hệ 26.220 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm24 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79916.5 mm8 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 12.9
ISO Class 12.9

ISO Class 12.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ rất cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.200 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 1.080 MPa, cấp bền này thường được sử dụng cho bu lông và vít chịu tải cực lớn trong cơ khí chính xác và khuôn mẫu, bu lông Class 12.9 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mô-men siết khi lắp đặt, phù hợp cho các mối ghép cần độ bền, độ cứng và khả năng chịu lực vượt trội.

Tổng cộng: 0