Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9

Tên sản phẩm Tồn kho Đơn giá
Hệ Kích Thước
Size Ren
Bước Ren
Đường Kính Đầu
Chiều Dài
Xử Lý Bề Mặt
Phân Bố Ren
Loại Ren
Tiêu Chuẩn
Chiều Cao Đầu
Size Khóa
Vật Liệu
Cường Độ Chịu Tải
Mua hàng
LGCB10.9M580 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M5x80 DIN 7991 Liên hệ 6.204 / Con MetM50.8 mm10 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79912.8 mm3 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M680 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M6x80 DIN 7991 Liên hệ 5.826 / Con MetM61.0 mm12 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79913.3 mm4 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M880 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M8x80 DIN 7991 Liên hệ 7.300 / Con MetM81.25 mm16 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79914.4 mm5 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M1080 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M10x80 DIN 7991 Liên hệ 18.240 / Con Met
M10
M10

Ren có đường kính 10 mm là kích thước phổ biến trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình, kích thước này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của mối ghép, ren 10 mm phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và dân dụng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho liên kết.

1.5 mm20 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79915.5 mm6 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M1280 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M12x80 DIN 7991 Liên hệ 25.320 / Con Met
M12
M12

Ren có đường kính 12 mm là kích thước thông dụng trong các ứng dụng cơ khí và kết cấu, thường dùng cho bu lông, vít và ty ren chịu tải trung bình đến cao, đường kính này giúp mối ghép đạt độ bền và độ ổn định tốt, ren 12 mm phù hợp cho nhiều hạng mục công nghiệp và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho liên kết.

1.75 mm24 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79916.5 mm8 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M1680 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M16x80 DIN 7991 Liên hệ 55.000 / Con Met
M16
M16

Ren có đường kính 16 mm là kích thước phổ biến cho các mối ghép chịu tải trung bình đến lớn trong cơ khí và xây dựng, thường được sử dụng cho bu lông, vít và ty ren kết cấu, đường kính này đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định cao cho liên kết, ren 16 mm phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp và kết cấu thép, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp tăng độ an toàn và tuổi thọ cho mối ghép.

2.0 mm30 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79917.5 mm10 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M2080 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M20x80 DIN 7991 Liên hệ 86.520 / Con Met
M20
M20

Ren có đường kính 20 mm là kích thước lớn, thường được sử dụng cho các mối ghép chịu tải cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren công nghiệp, đường kính này giúp tăng khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 20 mm được ứng dụng rộng rãi trong máy móc nặng và xây dựng, việc sử dụng đúng kích thước ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

2.5 mm37 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 79918.5 mm12 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0
LGCB10.9M2480 Bulong lục giác chìm đầu côn thép đen 10.9 M24x80 DIN 7991 Liên hệ 470.412 / Con Met
M24
M24

Ren có đường kính 24 mm là kích thước lớn, thường dùng cho các mối ghép chịu tải rất cao trong cơ khí và kết cấu thép, phù hợp cho bu lông và ty ren trong các ứng dụng công nghiệp nặng, đường kính này giúp tăng đáng kể khả năng chịu lực và độ ổn định của liên kết, ren 24 mm được sử dụng phổ biến trong máy móc hạng nặng và các kết cấu quan trọng, việc lựa chọn đúng đường kính ren giúp đảm bảo an toàn và tuổi thọ lâu dài cho mối ghép.

3.0 mm45 mm80 mm
Nhiệt Luyện Đen
Nhiệt Luyện Đen

Nhiệt luyện đen là phương pháp xử lý nhiệt cho thép nhằm tăng độ cứng và độ bền cơ học, bề mặt sau nhiệt luyện thường có màu đen hoặc sẫm do lớp oxit hình thành, phương pháp này giúp cải thiện khả năng chịu lực và chống mài mòn của chi tiết, nhiệt luyện đen thường áp dụng cho bu lông, vít và các chi tiết chịu tải cao, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường sử dụng trong môi trường khô hoặc cần xử lý bề mặt bổ sung.

Ren Suốt
Ren Suốt

Ren suốt là dạng ren được gia công liên tục dọc theo toàn bộ chiều dài thân bu lông hoặc ty ren, giúp tăng khả năng điều chỉnh vị trí lắp ráp và phù hợp với nhiều độ dày chi tiết khác nhau, loại ren này thuận tiện cho việc siết chặt và tháo lắp, ren suốt thường được sử dụng trong lắp ráp cơ khí, xây dựng và các ứng dụng thông dụng, tuy nhiên khả năng chịu cắt tại vùng ren thường thấp hơn so với bu lông ren lửng.

Ren Thô
Ren Thô

Ren bước thô là loại phổ biến nhất trong các mối ghép ren hiện nay, các vòng ren có khoảng cách rộng nên dễ bắt đầu ăn ren và cần ít vòng xoay để siết chặt, biên dạng ren sâu và dày giúp tăng độ bền và khả năng chịu tải, loại ren này ít bị tuôn hoặc kẹt ren ngay cả khi bề mặt bị sứt mẻ, bám bẩn hoặc rỉ sét, nhờ đó ren bước thô phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp và lắp ráp thông thường.

DIN 799111 mm14 mm
Thép Carbon
Thép Carbon

Thép carbon là loại thép có thành phần chính là sắt và cacbon, với hàm lượng cacbon quyết định trực tiếp đến độ cứng và độ bền của vật liệu, thép carbon có độ bền cơ học tốt, dễ gia công và chi phí thấp, tuy nhiên khả năng chống ăn mòn kém nên thường cần sơn, mạ hoặc xử lý bề mặt để bảo vệ, vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong cơ khí, xây dựng, bu lông, vít và các kết cấu công nghiệp thông thường.

ISO Class 10.9
ISO Class 10.9

ISO Class 10.9 là cấp bền bu lông theo tiêu chuẩn ISO dành cho thép hợp kim cường độ cao, với giới hạn bền kéo tối thiểu khoảng 1.000 MPa và giới hạn chảy tối thiểu 900 MPa, cấp bền này được sử dụng rộng rãi trong các mối ghép cơ khí và kết cấu thép chịu tải lớn, bu lông Class 10.9 có khả năng chịu lực và rung động tốt, khi lắp đặt cần kiểm soát chính xác mô-men siết để đảm bảo độ an toàn và tuổi thọ của mối ghép.

Tổng cộng: 0