
| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M5 |
| Bước Ren | 0.8 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Đường Kính | 8.64 mm (±0.25) |
| Dùng Cho Lỗ | 6.35 mm |
| Độ Dày Tấm | 1.0 mm |
| Đường Kính Chân | 6.33 mm |
| Chiều Cao Chân | 0.97 mm |
Vật liệu : Thép Mạ Kẽm
Xuất xứ : PRC
Hóa đơn : Có xuất hóa đơn VAT
Chất lượng: Có đầy đủ giấy tờ CO CQ

| Hệ | Met |
|---|---|
| Size Ren | M5 |
| Bước Ren | 0.8 mm |
| Vật Liệu | Thép mạ kẽm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Đường Kính | 8.64 mm (±0.25) |
| Dùng Cho Lỗ | 6.35 mm |
| Độ Dày Tấm | 1.0 mm |
| Đường Kính Chân | 6.33 mm |
| Chiều Cao Chân | 0.97 mm |
Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x0.97 là chi tiết tán đóng loại tròn dùng để tạo ren trong cố định trên vật liệu dạng tấm. Sản phẩm thuộc nhóm self-clinching nuts, được ép trực tiếp vào lỗ đã gia công để tạo điểm bắt bulong hoặc vít có độ ổn định cao. Với size ren M5 và bước ren 0.8 mm, sản phẩm phù hợp cho vỏ tủ điện, panel máy, khung thiết bị, chi tiết cơ khí chính xác và các cụm lắp ráp cần ren gọn, đẹp, không cần hàn tán. Khi được lắp đúng kích thước lỗ và đúng độ dày tấm, tán sẽ bám chắc vào vật liệu nền, giúp thao tác lắp ráp nhanh hơn và hạn chế tình trạng xoay tán khi siết.
Trong sản xuất thực tế, taro trực tiếp lên tấm mỏng thường không đủ chiều dài ren để chịu lực siết ổn định. Nếu dùng ecu rời, người lắp phải thao tác từ hai phía, dễ rơi mất linh kiện và không phù hợp với khu vực kín. Nếu hàn tán, sản phẩm có thể bị biến dạng nhiệt, cần làm sạch mối hàn và xử lý lại bề mặt. Tán đóng giúp giải quyết các nhược điểm này bằng cách tạo một điểm ren âm nằm cố định trên tấm. Đây là giải pháp tối ưu cho dây chuyền cần tốc độ lắp ráp cao, yêu cầu bề mặt hoàn thiện sạch và muốn giảm công đoạn phụ trong quá trình sản xuất.
Sản phẩm sử dụng vật liệu Thép Mạ Kẽm, xử lý bề mặt Mạ Kẽm. Thép mạ kẽm là lựa chọn kinh tế cho các ứng dụng thông dụng trong nhà, tủ điện, khung máy và vỏ thiết bị. Lớp mạ kẽm giúp bề mặt sáng, dễ nhận diện và hỗ trợ hạn chế oxy hóa trong điều kiện sử dụng thông thường. Việc tách riêng sản phẩm theo vật liệu trên website giúp khách hàng chọn đúng nhu cầu, đồng thời giúp kho và bộ phận mua hàng kiểm soát hàng hóa chính xác hơn.
| Hệ | Met |
| Size Ren | M5 |
| Bước Ren | 0.8 mm |
| Vật Liệu | Thép Mạ Kẽm |
| Xử Lý Bề Mặt | Mạ Kẽm |
| Đường Kính | 8.64 mm (±0.25) |
| Dùng Cho Lỗ | 6.35 mm |
| Độ Dày Tấm | 1.0 mm |
| Đường Kính Chân | 6.33 mm |
| Chiều Cao Chân | 0.97 mm |
Các thông số quan trọng gồm hệ ren Met, size ren M5, đường kính ngoài 8.64 mm (±0.25), kích thước lỗ sử dụng 6.35 mm, độ dày tấm đề xuất 1.0 mm, đường kính chân 6.33 mm và chiều cao chân 0.97 mm. Khi thiết kế bản vẽ hoặc chuẩn bị gia công, cần đối chiếu các thông số này với bản vẽ kỹ thuật. Lỗ quá nhỏ có thể làm khó ép và gây biến dạng tấm; lỗ quá lớn sẽ làm giảm khả năng bám giữ. Độ dày tấm không phù hợp cũng có thể làm tán không đạt lực giữ mong muốn, vì vậy nên kiểm tra mẫu trước khi sản xuất hàng loạt.
Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x0.97 được dùng nhiều trong vỏ tủ điện, panel điều khiển, vỏ thiết bị điện tử, khung máy, thùng hộp kim loại, máng cáp, đồ gá, jig kiểm tra và cụm máy tự động hóa. Ưu điểm chính của tán đóng là tạo được ren cố định trên tấm mỏng mà không cần giữ ecu phía sau. Điều này giúp công nhân lắp ráp nhanh hơn, giảm sai lệch vị trí và hạn chế mất linh kiện nhỏ trong quá trình sản xuất. Với những thiết bị thường xuyên tháo mở nắp, tháo panel hoặc thay phụ kiện, tán đóng cũng giúp ren bền hơn so với taro trực tiếp trên tấm mỏng.
Sản phẩm này phù hợp cho cả sản xuất mới và bảo trì thay thế. Khi cải tiến thiết kế, tán đóng giúp giảm công đoạn hàn, giảm xử lý bề mặt sau hàn và tăng tính đồng nhất của thành phẩm. Trong nhiều trường hợp, việc dùng tán đóng còn giúp bố trí chi tiết gọn hơn, đặc biệt ở những vị trí không đủ không gian để đặt ecu rời. Nhờ đó, sản phẩm hoàn thiện có tính thẩm mỹ cao hơn và dễ kiểm soát chất lượng hơn.
Khi chọn Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x0.97, cần kiểm tra trước kích thước ren, độ dày tấm, đường kính lỗ và vật liệu nền. Size ren M5 phải tương thích với vít hoặc bulong đi kèm. Lỗ lắp 6.35 mm nên được gia công đúng kích thước, không có ba via lớn và không bị méo. Nên dùng máy ép thủy lực, máy ép khí nén hoặc đồ gá phù hợp để lực ép vuông góc với bề mặt tấm. Không nên dùng búa đóng thủ công nếu sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao, vì lực tác động không đều có thể làm nghiêng tán hoặc biến dạng khu vực lắp đặt.
Trước khi ép số lượng lớn, nên thử một vài mẫu để kiểm tra độ phẳng bề mặt, độ xoay của tán và khả năng bắt vít. Khi tán đã được ép đúng, chi tiết phải nằm ổn định, không nứt tấm và không xoay khi siết thử. Nếu tấm được sơn, mạ hoặc phủ bề mặt sau khi gia công, cần cân nhắc ảnh hưởng của lớp phủ lên kích thước lỗ thực tế. Đối với các dự án có yêu cầu kỹ thuật cao, khách hàng nên gửi bản vẽ, vật liệu tấm và điều kiện làm việc để được tư vấn đúng quy cách.
Sản phẩm có thể được tìm kiếm bằng nhiều tên gọi như tán đóng thép mạ kẽm, self clinching nut thép mạ kẽm, tán ép tấm thép, tán đóng loại tròn, tán ép ren, tán cấy ren, tán cho tấm mỏng hoặc self-clinching nut. Việc dùng đúng tên gọi giúp bộ phận kỹ thuật, mua hàng và kho nhận diện cùng một sản phẩm, tránh nhầm giữa các vật liệu hoặc size ren gần giống nhau. Khi đặt hàng, nên cung cấp tên sản phẩm, vật liệu, size ren, độ dày tấm, số lượng và yêu cầu chứng từ nếu có. Kỹ Thuật Công Nghiệp Ánh Dương có thể hỗ trợ báo giá theo số lượng, xuất hóa đơn VAT và cung cấp CO CQ theo yêu cầu đơn hàng.
Tóm lại, Tán Đóng Loại Tròn Thép Mạ Kẽm M5x0.97 là lựa chọn phù hợp khi cần tạo ren bền, gọn và ổn định trên tấm mỏng. Sản phẩm giúp rút ngắn thời gian lắp ráp, giảm phụ thuộc vào hàn tán và tăng độ đồng nhất của thành phẩm. Khi chọn đúng size ren M5, đúng vật liệu Thép Mạ Kẽm và đúng thông số lỗ 6.35 mm, tán đóng sẽ mang lại hiệu quả tốt cho sản xuất, bảo trì và lắp ráp công nghiệp.
1.000 ₫/ Cái
Số lượng đặt hàng tối thiểu: 650
Chưa có đánh giá nào.